các tháng trong tiếng anh
Dịch Thuật

các tháng trong tiếng anh

Các tháng trong tiếng Anh rất khó nhớ & có thể rất dễ gây nhầm lẫn trong bộ môn ngoại ngữ tiếng Anh này. Chắc hẳn Quý Khách sẽ có rất nhiều lần tự đặt câu hỏi: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December là tháng mấy Và Công Ty Du Học EMG sẽ giúp Quý Khách

Hay đôi lúc Quý Khách cần phải dùng đến tháng = tiếng Anh, & ko biết phải viết tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12 trong tiếng Anh là gì, & được viết bằng chữ như thế nào cho chính xác nhất.

các tháng trong tiếng anh

Vậy Tháng trong tiếng anh được gọi là gì?

Các tháng trong tiếng Anh: Tên, cách đọc, viết tắt, các tháng = tiếng Anh month in year, Với mỗi tháng trong năm trong tiếng Việt thì cũng tương ứng có 12 tháng trong năm = tiếng Anh. Tuy nhiên ko giống như các tháng được đọc theo các con số trong tiếng Việt. 12 tháng trong tiếng Anh có Nhữg cái tên khác nhau & Quý Khách nên phải ghi nhớ, vì đây là Nhữg từ căn bản trong tiếng Anh.

Xem Thêm: Cách Dịch Thuật tiếng anh mới nhất 2019

Các tháng trong tiếng Anh & ký hiệu viết tắt của từng tháng

Dưới đây là danh sách 12 tháng, viết tắt, & số ngày trong tháng

Tháng trong tiếng Anh Tháng Viết Tắt Số ngày Phiên âm
tiếng Anh
January là tháng mấy Tháng 1 Jan 31 [‘dʒænjʊərɪ]
February là tháng mấy Tháng 2 Feb 28 or 29 [‘febrʊərɪ]
March là tháng mấy Tháng 3 Mar 31 [mɑrtʃ /mɑːtʃ]
April là tháng mấy Tháng 4 Apr 30 [‘eɪprəl]
May là tháng mấy Tháng 5 May 31 [meɪ]
June là tháng mấy Tháng 6 Jun 30 [dʒuːn]
July là tháng mấy Tháng 7 Jul 31 [/dʒu´lai/]
August là tháng mấy Tháng 8 Aug 31 [ɔː’gʌst]
September là tháng mấy Tháng 9 Sep 30 [sep’tembə]
October là tháng mấy Tháng 10 Oct 31 [ɒk’təʊbə]
November là tháng mấy Tháng 11 Nov 30 [nəʊ’vembə]
December là tháng mấy Tháng 12 Dec 31 [dɪ’sembə]

Các cách viết từ chỉ thời gian trong tiếng Anh cần biết

Để đọc viết ngày tháng = tiếng Anh thành thạo các tháng trong năm 2019 , trước hết, Quý Khách cần biết những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Cách viết ngày trong tuần (Days of Week):

Monday thứ Hai
Tuesday thứ Ba
Wednesday thứ Tư
Thursday thứ Năm
Friday thứ Sáu
Saturday thứ Bảy
Sunday Chủ Nhật

Chúng ta dùng giới từ “On” trước ngày trong tuần Các tháng trong tiếng Anh
Ex: on Monday, on Tuesday…

Cách viết ngày trong tháng trong tiếng Anh: (Dates of Month)

1st First 9th Ninth 17th Seventeenth 25th Twenty-fifth
2nd Second 10th Tenth 18th Eighteenth 26th Twenty-sixth
3rd Third 11th Eleventh 19th Nineteenth 27th Twenty-seventh
4th Fourth 12th Twelfth 20th Twentieth 28th Twenty-eighth
5th Fifth 13th Thirteenth 21st Twenty-first 29th Twenty-ninth
6th Sixth 14th Fourteenth 22nd Twenty-second 30th Thirtieth
7th Seventh 15th Fifteenth 23rd Twenty-third 31th Thirty-first
8th Eighth 16th Sixteenth 24th Twenty-fourth

Cách viết tháng trong năm: (Months of a Year)

January Tháng 1
February Tháng 2
March Tháng 3
April Tháng 4
May Tháng 5
June Tháng 6
July Tháng 7
August Tháng 8
September Tháng 9
October Tháng 10
November Tháng 11
December Tháng 12

>>> Đối với các tháng trong năm 2019 thì Quý Khách sẽ sử dụng giới từ “in” đi kèm đằng trước nên ta có:

in January vào Tháng 1
in February vào Tháng 2
in March vào Tháng 3
in April vào Tháng 4
in May vào Tháng 5
in June vào Tháng 6
in July vào Tháng 7
in August vào Tháng 8
in September vào Tháng 9
in October vào Tháng 10
in November vào Tháng 11
in December vào Tháng 12

Có Thế bạn quan tâm: Tiếng anh trong Hộ chiếu 2019

3 quy tắc đọc viết ngày tháng tiếng Anh thông dụng nhất

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.

– Ngày luôn viết trước tháng và Quý Khách có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:
6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, Quý Khách sử dụng mạo từ xác định trước ngày. Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh – Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng năm sinh = tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm.

Ví dụ:
August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)
–  Quý Khách cũng có thể viết ngày, tháng, năm = các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:
9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu Quý Khách sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ. Như vậy Quý Khách nên viết rõ ràng ngày tháng = chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, Quý Khách có thể bỏ mạo từ xác định. Ví dụ: March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Lưu ý: Nếu Quý Khách đọc ngày trước tháng thì Quý Khách phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:
2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine
4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

Xem Thêm: Cách điền tiếng anh trong thủ tục làm visa 2019

Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

Cách viết:

– Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)
Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

– Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)
Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc trong quá trình học tiếng Anh có Các tháng trong tiếng Anh, Quý Khách sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)
Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Một số quy tắc chung Khi chúng ta nói ngày tháng và các mùa = tiếng Anh

  1. Khi chúng ta nói ngày trong tháng và Các tháng trong tiếng Anh, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd
  2. Khi chúng ta nói vào mùa nào, dùng giới từ IN đằng trước. Ex: It always snows in winter here. = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.
  3.  Khi chúng ta nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ex: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. = Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ..
  4.  Khi chúng ta nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng. Ex: In september, students go back to school after their summer vacation. = Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè.
  5. Khi chúng ta nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. Ex: On Sunday, I stay at home. = Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà..
  6.  Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. = 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

Bài viết thuộc chủ đề: học tiếng Anh, viết ngày tháng = tiếng Anh, quy tắc đọc viết ngày tháng, cách nói thời gian trong tiếng Anh, nói ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, cách viết ngày trong tuần.

Post Comment

01632.338.336
;